Cam kết của chúng tôi
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng
Trụ sở tại Hà Nội: Ecolifte Tây Hồ, Xuân La, Hà Nội
Điện thoại:0962.456.858
Email: Pharmacymienbac.com@gmail.com
Mục lục
BRAVINE INMED
1 Thành phần
Thành phần: Trong mỗi 5ml thuốc Bravine Inmed sau khi pha chứa:
- Cefdinir hàm lượng 125mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc Bravine Inmed được bào chế dưới dạng thuốc bột uống.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Bravine Inmed
2.1 Tác dụng
là kháng sinh sử dụng đường uống có tác dụng diệt khuẩn nhờ vào khả năng ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Thuốc có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram dương, Gram âm, không bị ảnh hưởng bởi men Beta – Lactamase, hiệu quả trên cả các chủng đã kháng Cephalosporin thế hệ 1 và 2.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Staphylococcus Aureus, Streptococcus Pyogenes, Haemophilus Influenzae, , Proteus Mirabilis, E.Coli, Staphylococcus Epidermidis…
Các chủng kháng thuốc: Enterobacter, Pseudomonas Aeruginosa.
2.2 Chỉ định
Mắc viêm phổi cộng đồng.
Viêm xoang hàm cấp.
Viêm phế quản mạn.
Nhiễm khuẩn ngoài da hoặc bên trong cấu trúc da.
Viêm họng hoặc viêm Amidan.
Điều trị chống co giật khi có chỉ định của bác sĩ.
Sử dụng đối với trẻ em trong trường hợp:
Mắc viêm xoang, viêm tai giữa nặng.
Viêm họng hoặc viêm Amidan.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Bravine Inmed
3.1 Liều dùng thuốc Bravine Inmed
Liều dùng thuốc Bravine Inmed 125mg/5ml phụ thuộc vào đối tượng theo cân nặng:
Bệnh nhân nặng 9kg: Sử dụng 5ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.
Bệnh nhân nặng 18kg: Sử dụng 10ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.
Bệnh nhân nặng 27kg: Sử dụng 15ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.
Bệnh nhân nặng 36kg: Sử dụng 20ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.
Bệnh nhân nặng trên 43kg: Sử dụng 24ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được giảm liều cho phù hợp.
3.2 Cách dùng thuốc Bravine Inmed hiệu quả
Lộn ngược và lắc lọ thuốc bột để cho thuốc không đóng cục, gây vón khi pha.
Thêm lượng nước khoảng 10ml lắc thật kỹ cho bột phân tán đều, sau đó bổ sung nước đến vạch trên hộp thuốc, tiếp tục lắc đều theo chiều kim đồng hồ (chú ý không đổi chiều trong quá trình lắc).
Có thể bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh.
Trước khi uống lắc đều lại lọ thuốc và lấy đúng liều đã được chỉ định.
Sau khi uống đóng chặt nắp, tránh rơi rớt ra bên ngoài gây lãng phí.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Bravine Inmed cho người mẫn cảm với kháng sinh Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.
5 Tác dụng phụ
Bên cạnh những công dụng thì thuốc cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn.
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn, buồn nôn, mày đay, ngứa, đau đầu.
Ít gặp: Đau khớp, phản ứng phản vệ, rối loạn enzym gan, vàng da ứ mật…
Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa Eosin, viêm thận…
Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.
6 Tương tác
Thận trọng khi phối hợp thuốc Bravine Inmed với các thuốc sau:
- Các thuốc có tác dụng trung hòa Acid dịch vị (chứa Al, Mg) và sản phẩm chứa sắt: Thay đổi sự hấp thu thuốc Bravine Inmed. Nếu muốn sử dụng kết hợp cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Probenecid: Làm giảm đào thải thuốc Bravine Inmed qua thận, dẫn đến tăng sinh khả dụng, tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Nitroprusside: Thử Ceton niệu sẽ gây ra phản ứng dương tính giả.
- Thử Glucose trong nước tiểu bằng Benedict hoặc thuốc thử Fehling gây phản ứng dương tính giả.
- Thuốc lợi tiểu, Aminoglycosid…tăng khả năng gây độc với thận.
- Kháng sinh nhóm Polymyxin: Tăng tổn thương thận.
Liệt kê cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm đang sử dụng để được xem xét về các nguy cơ tương tác có thể xảy ra.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.
Không tự ý sử dụng thuốc để tái điều trị và ngừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
Thận trọng khi sử dụng đối với người bị mắc các rối loạn về thận, bệnh nhân suy thận.
Trước khi sử dụng thuốc, cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng với thuốc, tránh tác dụng không mong muốn xảy ra.
Tính an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác lập.
Sử dụng thuốc dài ngày có thể gây tăng các chủng kháng thuốc. Trong trường hợp xảy ra bội nhiễm hãy ngưng sử dụng thuốc và liên hệ bác sĩ để được thay thế phương pháp điều trị.
Thận trọng đối với người bị mắc các bệnh đường tiêu hoá như viêm ruột.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về tính an toàn trên người. Phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, chỉ sử dụng sau khi xác định lợi ích vượt trội so với nguy cơ, và nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều nhẹ gây các triệu chứng của tác dụng phụ. Tuy nhiên, nặng hơn có thể ảnh hưởng đến thần kinh cơ gây co giật, đặc biệt khi điều trị ở bệnh nhân suy thận.
Khi phát hiện triệu chứng, hãy bảo vệ hô hấp bệnh nhân kết hợp với truyền dịch. Nếu co giật xảy ra, hãy ngưng dùng thuốc và liên hệ bác sĩ để được thẩm tách máu hoặc hỗ trợ điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Để thuốc nơi cao ráo, tránh xa tầm tay của trẻ em.
Không để thuốc ở cửa sổ hoặc mặt trên tủ lạnh.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-29159-18.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 50ml
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bravine Inmed ”